Tình Kiếm

Trang bị Mặt Nạ

Mặt Nạ giúp bổ sung các chỉ số công, thủ và hồi phục cho nhân vật. Dưới đây là hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu và sử dụng từng chức năng bồi dưỡng.

Giới thiệu

Mặt Nạ Hàng Long Phục Hổ Quán được bồi dưỡng theo bốn phẩm chất Hắc Thiết → Thanh Đồng → Bạch Ngân → Hoàng Kim. Mỗi giai đoạn mở thêm dòng thuộc tính hoặc khả năng nâng cấp, giúp người chơi lựa chọn hướng phát triển phù hợp.

Icon mở Mặt NạMở F1, bấm nút mặt nạ đối diện icon Thú Cưng để vào giao diện.
Giao diện Mặt Nạ. Cột trái gồm bảy chức năng bồi dưỡng và xử lý trang bị.
Giao diện Mặt Nạ. Cột trái gồm bảy chức năng bồi dưỡng và xử lý trang bị.

Chọn chức năng ở cột trái, đặt đúng mặt nạ và nguyên liệu vào ô, kiểm tra phần xem trước rồi xác nhận. Với Tăng phẩm chất, Mở khóa và Tái chế, cần tháo mặt nạ về túi trước khi thực hiện.

Thu thập nguyên liệu

Truy Nã → Danh Bổ Lệnh → phôi và nguyên liệu Mặt Nạ.

Tham gia Truy Nã để kiếm Danh Bổ Lệnh. Hoạt động tại Đảo Đầu Lâu và La Sát Động có các loại Danh Bổ Lệnh Huyền Hạp, Ngân Hạp; mở rương tương ứng để nhận lệnh. Nhiệm vụ Truy Nã giao tại Bổ Đầu Hình Bộ cũng có phần thưởng Danh Bổ Lệnh tùy cấp nhiệm vụ.

Nguồn đổi Mặt Nạ đang chuẩn bị. Phôi Hắc Thiết, Sao Đồng và Sao Bạc sẽ tập trung vào hoạt động Truy Nã. Bảng dưới trình bày nguồn và công dụng; giá Danh Bổ Lệnh từng món chưa công bố. Mục đổi mới chưa mở trong game.

Cách đổi phôi và nguyên liệu khi mục đổi mở

  1. Tham gia Truy Nã, nhận và mở các rương Danh Bổ Lệnh.
  2. Đến Bổ Đầu Hình Bộ, chọn mục đổi nguyên liệu Mặt Nạ bằng Danh Bổ Lệnh.
  3. Chọn phôi Hắc Thiết hoặc nguyên liệu cần dùng, kiểm tra giá và số lượng rồi xác nhận.

Danh sách nguyên liệu

LoạiCông dụngCách thu thập
Phôi Mặt Nạ Hắc ThiếtPhôi khởi đầu để bồi dưỡng bốn dòng thường và ghép lên các phẩm chất cao hơn.Dùng Danh Bổ Lệnh đổi tại Bổ Đầu Hình Bộ trong mục nguyên liệu Mặt Nạ đang chuẩn bị.
Sao ĐồngTăng thuộc tính thường của Hắc Thiết, Thanh Đồng và Bạch Ngân.Dùng Danh Bổ Lệnh đổi nguyên liệu. Cách chế tạo Sao Đồng hiện có vẫn được giữ ở bên dưới.
Sao BạcGhép 5 phôi lên phẩm chất kế tiếp; bồi dưỡng thuộc tính thường và đặc biệt của Hoàng Kim.Dùng Danh Bổ Lệnh đổi tại mục nguyên liệu Mặt Nạ.
Trục Cuốn Công TrạngMỗi quyển cộng 100 điểm Công Trạng, dùng cho tăng thuộc tính và ghép phẩm chất.Nhóm nguyên liệu bổ trợ dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh. Điểm miễn phí hằng ngày vẫn theo quy tắc bên dưới.
Sao ĐỏMở khóa Mặt Nạ đủ điều kiện. Thanh Đồng cần 12, Bạch Ngân 60, Hoàng Kim 220 viên.Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ.
Tẩy Luyện ChâuTẩy luyện thuộc tính thường của bốn phẩm chất.Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh. Có thể nhận lại qua chức năng tái chế theo điều kiện của Mặt Nạ.
Tẩy Luyện Thần ChâuTẩy luyện hai dòng đặc biệt của Hoàng Kim khi đủ điều kiện.Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ.
Khóa Cố ĐịnhGiữ cấp sao của dòng đã chọn trong một lượt tẩy luyện; mỗi dòng giữ tốn một viên.Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ.
Sao VàngĐổi hai loại thuộc tính đặc biệt của Mặt Nạ Hoàng Kim đủ điều kiện.Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ.
Điểm Công TrạngDùng khi tăng thuộc tính và tăng phẩm chất Mặt Nạ.
  • Mỗi ngày có 100 điểm Công Trạng cơ bản để dùng cho bồi dưỡng.
  • Khi điểm đã giảm xuống dưới 100, cứ đủ một giờ online sẽ hồi thêm 10 điểm, tối đa trở lại mức 100.
  • Mỗi Trục Cuốn Công Trạng cộng thêm 100 điểm. Điểm nhận từ trục cuốn có thể đưa tổng điểm vượt 100.
  • Điểm được làm mới khi sang ngày. Nên sử dụng phần đang tích lũy trước thời điểm làm mới.

Trục Cuốn Công Trạng dùng trực tiếp bằng chuột phải. Mỗi quyển thêm 100 điểm, không cần mở bảng Mặt Nạ.

Chế tạo Sao Đồng

100 Danh Bổ Lệnh + 10.000 bạc thường + 1.000.000 kinh nghiệm nhân vật → 1 Sao Đồng khóa, không hạn dùng.

Hình ảnhGhi chú
Đặt số lượng chế tạo hoặc chọn Chế tạo hết theo lượng nguyên liệu nhân vật đang có.
Đặt số lượng chế tạo hoặc chọn Chế tạo hết theo lượng nguyên liệu nhân vật đang có.

Chọn Chế tạo Sao Đồng, nhập số lượng rồi bấm Chế tạo. Nút Chế tạo hết tính theo nguyên liệu đang có.

Mỗi viên đều tiêu hao Danh Bổ Lệnh, bạc thường và kinh nghiệm. Sao Đồng nhận được ở trạng thái khóa, dùng được cho bồi dưỡng Mặt Nạ.

Tăng thuộc tính ma pháp của Mặt Nạ

Hình ảnhGhi chú
Giao diện Mặt Nạ. Cột trái gồm bảy chức năng bồi dưỡng và xử lý trang bị.
Giao diện Mặt Nạ. Cột trái gồm bảy chức năng bồi dưỡng và xử lý trang bị.

Chọn Tăng thuộc tính, đặt Mặt Nạ vào ô rồi kiểm tra nguyên liệu và Công Trạng mỗi lượt.

Hoàng Kim có hai lựa chọn Thuộc tính thường và Thuộc tính đặc biệt. Chọn đúng nhóm trước khi thao tác.

Lưu ý

Mặt nạ Hắc Thiết mới có bốn dòng thường ở cấp đầu. Chọn Tăng thuộc tính để bồi dưỡng chúng bằng nguyên liệu và Công Trạng. Khi lên các phẩm chất cao hơn, các dòng thường có thêm bậc Thanh Đồng, Bạch Ngân; cấp trong mỗi bậc được hiển thị từ 1 đến 15.

Phẩm chất / nhómSao cần dùng mỗi lượtCông Trạng
Hắc Thiết2 Sao Đồng10
Thanh Đồng10 Sao Đồng30
Bạch Ngân50 Sao Đồng100
Hoàng Kim · thường5 Sao Bạc200
Hoàng Kim · đặc biệt6 Sao Bạc260

Kết quả mỗi lượt được chọn ngẫu nhiên. Có dòng tăng, có dòng giảm hoặc giữ nguyên cấp. Hai thuộc tính đặc biệt của Hoàng Kim có thể nâng tối đa cấp 6. Phần đánh dấu trên giao diện cho biết dòng nào đã chạm giới hạn.

Đọc kết quả ở từng thanh thuộc tính sau mỗi lượt. Khi chọn ẩn nhắc nhở, thao tác tăng vẫn áp dụng nguyên liệu và quy tắc kết quả như bình thường.

Tăng cấp Mặt Nạ

Điều kiện tăng cấp Mặt Nạ

  • Mỗi lượt dùng đúng năm mặt nạ cùng phẩm chất và tăng lên một phẩm chất kế tiếp.
  • Trên từng mặt nạ nguyên liệu, các dòng thường phải đạt đúng bậc phẩm chất yêu cầu; cấp bình quân của nhóm này trong bậc phải từ 10 trở lên.
  • Chuẩn bị đủ Sao Bạc, Công Trạng và chỗ trống cho thành phẩm.
  • Thứ tự phẩm chất là Hắc Thiết → Thanh Đồng → Bạch Ngân → Hoàng Kim. Mỗi lần ghép chỉ tăng một bậc.
  • Mỗi bậc thuộc tính thường hiển thị tối đa cấp 15. Hai thuộc tính đặc biệt của Hoàng Kim có thể nâng đến cấp 6.

Công thức nâng cấp Mặt Nạ

Nguyên liệu mặt nạSao BạcCông TrạngNhận được
5 Hắc Thiết22001 Thanh Đồng
5 Thanh Đồng126001 Bạch Ngân
5 Bạch Ngân602.0001 Hoàng Kim

Thao tác

Hình ảnhGhi chú
Đặt năm mặt nạ cùng phẩm chất vào năm vị trí rồi xem kết quả ở ô giữa.
Đặt năm mặt nạ cùng phẩm chất vào năm vị trí rồi xem kết quả ở ô giữa.

Tháo các Mặt Nạ nguyên liệu về túi. Đặt đủ năm phôi cùng phẩm chất vào năm ô bên ngoài.

Ô giữa hiển thị thành phẩm để kiểm tra. Đọc trạng thái khóa, chỉ số và số Sao Bạc/Công Trạng tiêu hao rồi bấm Tăng phẩm chất.

Năm phôi đều bị tiêu hao khi ghép thành công.

Lưu ý liên quan

  • Các dòng thường đã có được đối chiếu giữa năm nguyên liệu. Mỗi dòng lấy cấp cao nhất của dòng đó trong nhóm nguyên liệu.
  • Hắc Thiết lên Thanh Đồng mở thêm dòng giảm sát thương chí mạng ở cấp đầu và một thuộc tính đặc biệt.
  • Thanh Đồng lên Bạch Ngân mở thêm dòng công vật lý ngoại/nội ở cấp đầu và thuộc tính đặc biệt thứ hai.
  • Bạch Ngân lên Hoàng Kim mở khả năng bồi dưỡng hai dòng đặc biệt; hai loại thuộc tính đặc biệt trên thành phẩm khác nhau.
  • Nếu có nguyên liệu đã tẩy luyện, hệ thống chọn ngẫu nhiên một bộ dữ liệu tẩy luyện trong các phôi đã có để chuyển sang thành phẩm. Dòng vừa được mở mới chưa có phần tẩy luyện tương ứng.

Hắc Thiết có bốn dòng thường. Khi tăng phẩm chất, Mặt Nạ được mở thêm dòng thường và dòng đặc biệt theo bậc. Hai dòng đặc biệt trên cùng Mặt Nạ không trùng loại.

Thuộc tính thường

Bảng dưới là giá trị cơ bản khi các dòng thường đã đạt mức tối đa của từng phẩm chất. Phần cộng thêm từ tẩy luyện được tính riêng.

Thuộc tínhHắc ThiếtThanh ĐồngBạch NgânHoàng Kim
Kháng tất cả6090120120
Né tránh100200300300
Hiệu suất hồi phục sinh/nội lực15%24%30%30%
Sinh/nội lực tối đa15%24%30%30%
Giảm sát thương chí mạng phải chịu—15%30%30%
Công vật lý ngoại/nội——60%60%

Hắc Thiết có bốn dòng. Thanh Đồng có thêm dòng giảm sát thương chí mạng; Bạch Ngân có thêm dòng công vật lý ngoại/nội. Các dòng cũ được tiếp tục nâng lên bậc cao hơn.

Nhóm thuộc tính đặc biệt

Thanh Đồng nhận một dòng đặc biệt ngẫu nhiên, Bạch Ngân nhận thêm dòng thứ hai. Hoàng Kim cho phép bồi dưỡng hai dòng này lên cấp 6.

Loại thuộc tính đặc biệtCấp 1Cấp 6
Tỷ lệ đánh bỏ qua 30% kháng5%20%
Phát huy lực tấn công cơ bản5%20%
Tăng sát thương khi đánh chí mạng5%25%
Giảm sát thương chí mạng phải chịu5%25%
Sinh lực và nội lực tối đa100600
Sinh lực hồi phục mỗi 5 giây525
Hình ảnhGhi chú
Tooltip hiển thị bậc, cấp thuộc tính cơ bản và phần chỉ số cộng thêm sau tẩy luyện.
Tooltip hiển thị bậc, cấp thuộc tính cơ bản và phần chỉ số cộng thêm sau tẩy luyện.

Xem tooltip để phân biệt phẩm chất, bậc/cấp của dòng cơ bản và phần chỉ số cộng thêm do tẩy luyện.

Hai mặt nạ cùng phẩm chất có thể khác loại thuộc tính đặc biệt và mức sao tẩy luyện.

Trạng thái khóa của thành phẩm

Nếu cả năm nguyên liệu không khóa, thành phẩm được tạo ở trạng thái không khóa. Nếu có ít nhất một nguyên liệu khóa, thành phẩm cũng khóa. Năm phôi bị tiêu hao khi ghép thành công.

Năm phôi dùng để ghépTrạng thái thành phẩm
Cả năm đều không khóaKhông khóa.
Có ít nhất một phôi khóaKhóa.

Cần đọc cả phần xem trước và trạng thái của vật phẩm sau khi nhận vào túi. Khi dùng nguyên liệu khóa, thành phẩm không thể giao dịch theo quy tắc của trang bị khóa.

Bảng xếp hạng Mặt Nạ

Giá trị dùng để xếp hạng Mặt Nạ được tính riêng cho trang bị. Phẩm chất và cấp các thuộc tính là những yếu tố cần kiểm tra khi so sánh hai Mặt Nạ.

Bảng xếp hạng riêng của Mặt Nạ chưa mở. Hiện người chơi có thể xem trực tiếp tooltip trang bị để đối chiếu chỉ số.

Điểm Tài Phú & Sức Chiến Đấu của Mặt Nạ

Giá trị của Mặt Nạ phụ thuộc phẩm chất, loại thuộc tính và cấp của từng dòng. Cần phân biệt giá trị riêng của món trang bị với tổng Tài Phú và sức chiến đấu của nhân vật.

Khi so sánh, đọc cả chỉ số cơ bản, hai thuộc tính đặc biệt và sao tẩy luyện. Đặc biệt, cùng phẩm chất không có nghĩa là hai Mặt Nạ có hiệu quả giống nhau.

Cần kiểm traÝ nghĩa
Phẩm chấtQuy định những dòng đã mở và giới hạn có thể bồi dưỡng.
Bậc và cấp thuộc tínhQuy định chỉ số cơ bản trên từng dòng.
Hai loại thuộc tính đặc biệtGiúp chọn cách phối hợp với môn phái và hướng phát triển nhân vật.
Sao tẩy luyệnBổ sung chỉ số vào dòng đã có.
Tài Phú và sức chiến đấuXem số liệu nhân vật và tooltip trang bị sau khi cập nhật, cùng với hiệu quả của từng dòng.

Mở khóa Mặt Nạ

Thu thập nguyên liệu

Hình ảnhGhi chú
Sao Đỏ
Sao Đỏ

Sao Đỏ là nguyên liệu mở khóa. Số viên phải dùng phụ thuộc phẩm chất Mặt Nạ.

Kiểm tra nguồn bán và giá hiện hành tại Mua nguyên liệu trước khi chuẩn bị.

Phẩm chấtSao ĐỏĐiều kiện trước khi mở
Thanh Đồng12Các dòng thường có cấp bình quân trong bậc từ 12.
Bạch Ngân60Các dòng thường có cấp bình quân trong bậc từ 12.
Hoàng Kim220Mỗi dòng đặc biệt đạt ít nhất cấp 3.

Công thức mở khóa Mặt Nạ khóa + đủ Sao Đỏ → Mặt Nạ không khóa.

Hình ảnhGhi chú
Mặt nạ đang khóa được đặt bên trái, thành phẩm hiển thị ở bên phải.
Mặt nạ đang khóa được đặt bên trái, thành phẩm hiển thị ở bên phải.
Tháo Mặt Nạ vào túi, chọn Mở khóa, đặt vào ô và kiểm tra kết quả trước khi xác nhận.

Quy tắc mở khóa

Thuộc tính sau khi mở khóa

  • Thanh Đồng và Bạch Ngân có các dòng thường giảm ngẫu nhiên 1–5 cấp. Các dòng đặc biệt được giữ.
  • Hoàng Kim có hai dòng đặc biệt giảm ngẫu nhiên 1–2 cấp; nhóm thường được giữ.
  • Kiểm tra lại toàn bộ thuộc tính của thành phẩm sau thao tác và bồi dưỡng lại nếu cần.

Hắc Thiết không hỗ trợ mở khóa. Thanh Đồng và Bạch Ngân cần cấp bình quân nhóm thường trong bậc từ 12. Hoàng Kim cần mỗi dòng đặc biệt đạt ít nhất cấp 3.

Tẩy luyện Mặt Nạ

Giới thiệu

Phẩm chất / nhómĐiều kiện thuộc tính
Hắc ThiếtBốn dòng thường đều đạt Hắc Thiết cấp 15.
Thanh ĐồngCác dòng thường đạt giới hạn của mặt nạ Thanh Đồng.
Bạch NgânCác dòng thường đạt giới hạn của mặt nạ Bạch Ngân.
Hoàng Kim · thườngNhóm thường đạt tối đa; không yêu cầu hai dòng đặc biệt đã đầy.
Hoàng Kim · đặc biệtHai dòng đặc biệt đều cấp 6; không yêu cầu nhóm thường đã đầy.

Tẩy luyện tạo phần chỉ số cộng thêm cho các thuộc tính sẵn có. Mức sao được chọn ngẫu nhiên, từ 1 đến 10 sao, nên mỗi lượt có thể cho kết quả cao hơn hoặc thấp hơn.

Hắc Thiết, Thanh Đồng và Bạch Ngân tẩy luyện nhóm thường. Hoàng Kim tẩy luyện được cả nhóm thường và đặc biệt; nhóm nào đạt tối đa mới tẩy được nhóm đó, không bắt buộc cả hai nhóm cùng đầy.

Bảng chỉ số cộng thêm theo cấp sao 1–10

Thuộc tính1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao6 sao7 sao8 sao9 sao10 sao
THƯỜNGKháng tất cả (điểm)481216202428323640
THƯỜNGNé tránh (điểm)102030405060708090100
THƯỜNGHiệu suất hồi phục sinh/nội lực (%)12345678910
THƯỜNGSinh/nội lực tối đa (%)12345678910
THƯỜNGGiảm sát thương chí mạng phải chịu (%)12345678910
THƯỜNGCông vật lý ngoại/nội (%)2468101214161820
ĐẶC BIỆTTỷ lệ đánh bỏ qua 30% kháng (%)12345678910
ĐẶC BIỆTPhát huy lực tấn công cơ bản (%)12345678910
ĐẶC BIỆTTăng sát thương khi đánh chí mạng (%)12357910111315
ĐẶC BIỆTGiảm sát thương chí mạng phải chịu (%)12357910111315
ĐẶC BIỆTSinh lực và nội lực tối đa (điểm)120170230280340390440490540600
ĐẶC BIỆTSinh lực hồi phục mỗi 5 giây (điểm)2468101214161820

Nguyên liệu

Hình ảnhGhi chú
Tẩy Luyện Châu
Tẩy Luyện Châu
Tẩy Luyện Châu dùng cho thuộc tính thường của cả bốn phẩm chất.
Tẩy Luyện Thần Châu
Tẩy Luyện Thần Châu
Tẩy Luyện Thần Châu dùng cho hai thuộc tính đặc biệt của Hoàng Kim.
Khóa Cố Định
Khóa Cố Định
Khóa Cố Định giữ cấp sao của các dòng đã chọn trong lượt tẩy. Mỗi dòng giữ tiêu hao một viên.

Thao tác liên quan

Hình ảnhGhi chú
Mức sao hiện ở cột trái. Ổ khóa dùng để giữ những dòng bạn đã chọn.
Mức sao hiện ở cột trái. Ổ khóa dùng để giữ những dòng bạn đã chọn.

Chọn nhóm thường hoặc đặc biệt. Đặt nguyên liệu tương ứng rồi kiểm tra các dòng muốn giữ.

Bấm biểu tượng ổ khóa cạnh dòng đã ưng ý. Số Khóa Cố Định mỗi lượt bằng số dòng được khóa.

Bấm Tẩy luyện, xem kết quả và xác nhận. Các dòng không khóa có thể nhận sao cao hơn hoặc thấp hơn trước.

Một lượt dùng 1 Tẩy Luyện Châu hoặc 1 Tẩy Luyện Thần Châu, số Khóa Cố Định tương ứng và bạc thường theo bảng sau.

Nhóm tẩy luyệnMột viên nguyên liệuBạc thường mỗi lượt
Hắc Thiết · thườngTẩy Luyện Châu3.600
Thanh Đồng · thườngTẩy Luyện Châu11.000
Bạch Ngân · thườngTẩy Luyện Châu25.000
Hoàng Kim · thườngTẩy Luyện Châu56.000
Hoàng Kim · đặc biệtTẩy Luyện Thần Châu125.000

Lưu ý

  • Khi ghép, dữ liệu tẩy luyện được chọn từ một phôi trong nhóm có tẩy luyện.
  • Dòng mới mở sau khi tăng phẩm chất cần được tẩy luyện thêm nếu chưa có dữ liệu tương ứng.
  • Với Hoàng Kim, nhóm thường và đặc biệt được kiểm tra và tẩy riêng. Hãy xác định đúng nhóm trước khi đặt nguyên liệu.

Khóa Cố Định được tính theo số dòng giữ trong lượt đang làm. Muốn tiếp tục giữ dòng ở lượt sau, cần kiểm tra lại lựa chọn và số lượng vật phẩm.

  • Sao tẩy luyện cộng thêm chỉ số vào dòng có sẵn, không đổi loại thuộc tính.
  • Khi tăng phẩm chất bằng năm phôi, dữ liệu tẩy luyện được chọn từ một trong các phôi đã tẩy. Không cộng dồn mức sao của năm phôi.
  • Dòng thuộc tính vừa được mở mới sau khi tăng phẩm chất chưa có phần cộng thêm do tẩy luyện.

Tái chế Mặt Nạ

Điều kiện tham gia

Hắc Thiết cần tổng cấp thuộc tính thường từ 40. Thanh Đồng, Bạch Ngân và Hoàng Kim có thể tái chế khi đáp ứng yêu cầu của bảng. Mặt nạ có hoặc chưa có sao tẩy luyện đều được tính theo phẩm chất và cấp thuộc tính cơ bản.

Hướng dẫn thao tác

Hình ảnhGhi chú
Chọn loại bạc muốn dùng và đọc số Tẩy Luyện Châu thu về trước khi xác nhận.
Chọn loại bạc muốn dùng và đọc số Tẩy Luyện Châu thu về trước khi xác nhận.

Tháo Mặt Nạ vào túi rồi đặt vào ô Tái chế. Chọn bạc thường hoặc bạc khóa.

Kiểm tra số Tẩy Luyện Châu nhận lại, loại bạc sẽ trừ và trạng thái khóa của châu, sau đó bấm Tái chế.

Mặt Nạ bị tiêu hao khi hoàn tất.

Phẩm chấtDùng bạc thườngHoặc dùng bạc khóa
Hắc Thiết40.00056.000
Thanh Đồng200.000280.000
Bạch Ngân1.000.0001.400.000
Hoàng Kim5.000.0007.000.000
Mặt nạ nguyên liệuLoại bạc trảTẩy Luyện Châu nhận được
KhóaBạc thường hoặc bạc khóaKhóa
Không khóaBạc thườngKhông khóa
Không khóaBạc khóaKhóa

Lưu ý

  • Mặt Nạ khóa luôn cho Tẩy Luyện Châu khóa, dù trả bạc thường hay bạc khóa.
  • Mặt Nạ không khóa trả bạc thường cho châu không khóa. Nếu trả bạc khóa, châu nhận lại cũng khóa.
  • Hai Mặt Nạ cùng phẩm chất và cấp thuộc tính cơ bản cho số châu như nhau, dù đã tẩy luyện hay chưa.
  • Phần nhận lại là Tẩy Luyện Châu, không phải Tẩy Luyện Thần Châu.

Số lượng châu nhận lại

Với Hắc Thiết, Thanh Đồng và Bạch Ngân, số lượng dựa trên tổng cấp của nhóm thường. Ví dụ một số mốc trong bảng tính hiện tại như sau.

Tổng cấp thườngTẩy Luyện Châu
402
607
9032
12056
153120
189192
225264

Với Hoàng Kim, số lượng dựa trên tổng cấp của hai thuộc tính đặc biệt.

Tổng cấp đặc biệtTẩy Luyện Châu
2440
4600
6760
8920
101080
121240

Đổi thuộc tính Mặt Nạ Hoàng Kim

Giới thiệu

  • Chỉ áp dụng cho Hoàng Kim. Hai dòng đặc biệt đều phải đạt cấp 6; không bắt buộc nhóm thường đạt tối đa.
  • Chức năng đổi lại hai loại thuộc tính đặc biệt. Hai dòng sau khi đổi luôn khác loại nhau.

Nguyên liệu

Hình ảnhGhi chú
Sao Vàng
Sao Vàng

Chuẩn bị 1 Sao Vàng + 20.000.000 bạc thường cho mỗi lượt đổi.

Kiểm tra nguồn nguyên liệu tại Mua nguyên liệu.

Hướng dẫn thao tác

Hình ảnhGhi chú
Đặt mặt nạ, kiểm tra hai dòng hiện tại và kết quả đổi trước khi xác nhận.
Đặt mặt nạ, kiểm tra hai dòng hiện tại và kết quả đổi trước khi xác nhận.

Đặt Mặt Nạ Hoàng Kim đủ điều kiện vào ô. Bấm Đổi để xem hai loại mới.

Đọc kết quả rồi bấm Xác nhận theo thông báo trong giao diện.

  • Mỗi lượt đổi lại cả hai loại thuộc tính đặc biệt. Hai dòng kết quả có loại khác nhau.
  • Phẩm chất mặt nạ và cấp các dòng thuộc tính được giữ.
  • Mặt nạ đã tẩy luyện vẫn đổi được. Cấp sao tẩy luyện được áp dụng theo loại thuộc tính mới tương ứng.
  • Hãy đọc tên hai dòng mới để quyết định kết quả có phù hợp với nhân vật hay chưa.
Về đầu trang ↑