Giới thiệu
Mặt Nạ Hàng Long Phục Hổ Quán được bồi dưỡng theo bốn phẩm chất Hắc Thiết → Thanh Đồng → Bạch Ngân → Hoàng Kim. Mỗi giai đoạn mở thêm dòng thuộc tính hoặc khả năng nâng cấp, giúp người chơi lựa chọn hướng phát triển phù hợp.

Chọn chức năng ở cột trái, đặt đúng mặt nạ và nguyên liệu vào ô, kiểm tra phần xem trước rồi xác nhận. Với Tăng phẩm chất, Mở khóa và Tái chế, cần tháo mặt nạ về túi trước khi thực hiện.
Thu thập nguyên liệu
Truy Nã → Danh Bổ Lệnh → phôi và nguyên liệu Mặt Nạ.
Tham gia Truy Nã để kiếm Danh Bổ Lệnh. Hoạt động tại Đảo Đầu Lâu và La Sát Động có các loại Danh Bổ Lệnh Huyền Hạp, Ngân Hạp; mở rương tương ứng để nhận lệnh. Nhiệm vụ Truy Nã giao tại Bổ Đầu Hình Bộ cũng có phần thưởng Danh Bổ Lệnh tùy cấp nhiệm vụ.
Nguồn đổi Mặt Nạ đang chuẩn bị. Phôi Hắc Thiết, Sao Đồng và Sao Bạc sẽ tập trung vào hoạt động Truy Nã. Bảng dưới trình bày nguồn và công dụng; giá Danh Bổ Lệnh từng món chưa công bố. Mục đổi mới chưa mở trong game.
Cách đổi phôi và nguyên liệu khi mục đổi mở
- Tham gia Truy Nã, nhận và mở các rương Danh Bổ Lệnh.
- Đến Bổ Đầu Hình Bộ, chọn mục đổi nguyên liệu Mặt Nạ bằng Danh Bổ Lệnh.
- Chọn phôi Hắc Thiết hoặc nguyên liệu cần dùng, kiểm tra giá và số lượng rồi xác nhận.
Danh sách nguyên liệu
| Loại | Công dụng | Cách thu thập |
|---|---|---|
| Phôi Mặt Nạ Hắc Thiết | Phôi khởi đầu để bồi dưỡng bốn dòng thường và ghép lên các phẩm chất cao hơn. | Dùng Danh Bổ Lệnh đổi tại Bổ Đầu Hình Bộ trong mục nguyên liệu Mặt Nạ đang chuẩn bị. |
| Sao Đồng | Tăng thuộc tính thường của Hắc Thiết, Thanh Đồng và Bạch Ngân. | Dùng Danh Bổ Lệnh đổi nguyên liệu. Cách chế tạo Sao Đồng hiện có vẫn được giữ ở bên dưới. |
| Sao Bạc | Ghép 5 phôi lên phẩm chất kế tiếp; bồi dưỡng thuộc tính thường và đặc biệt của Hoàng Kim. | Dùng Danh Bổ Lệnh đổi tại mục nguyên liệu Mặt Nạ. |
| Trục Cuốn Công Trạng | Mỗi quyển cộng 100 điểm Công Trạng, dùng cho tăng thuộc tính và ghép phẩm chất. | Nhóm nguyên liệu bổ trợ dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh. Điểm miễn phí hằng ngày vẫn theo quy tắc bên dưới. |
| Sao Đỏ | Mở khóa Mặt Nạ đủ điều kiện. Thanh Đồng cần 12, Bạch Ngân 60, Hoàng Kim 220 viên. | Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ. |
| Tẩy Luyện Châu | Tẩy luyện thuộc tính thường của bốn phẩm chất. | Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh. Có thể nhận lại qua chức năng tái chế theo điều kiện của Mặt Nạ. |
| Tẩy Luyện Thần Châu | Tẩy luyện hai dòng đặc biệt của Hoàng Kim khi đủ điều kiện. | Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ. |
| Khóa Cố Định | Giữ cấp sao của dòng đã chọn trong một lượt tẩy luyện; mỗi dòng giữ tốn một viên. | Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ. |
| Sao Vàng | Đổi hai loại thuộc tính đặc biệt của Mặt Nạ Hoàng Kim đủ điều kiện. | Dự kiến đổi bằng Danh Bổ Lệnh tại Bổ Đầu Hình Bộ. |
| Điểm Công Trạng | Dùng khi tăng thuộc tính và tăng phẩm chất Mặt Nạ. |
Trục Cuốn Công Trạng dùng trực tiếp bằng chuột phải. Mỗi quyển thêm 100 điểm, không cần mở bảng Mặt Nạ. |
Chế tạo Sao Đồng
100 Danh Bổ Lệnh + 10.000 bạc thường + 1.000.000 kinh nghiệm nhân vật → 1 Sao Đồng khóa, không hạn dùng.
Tăng thuộc tính ma pháp của Mặt Nạ
Lưu ý
Mặt nạ Hắc Thiết mới có bốn dòng thường ở cấp đầu. Chọn Tăng thuộc tính để bồi dưỡng chúng bằng nguyên liệu và Công Trạng. Khi lên các phẩm chất cao hơn, các dòng thường có thêm bậc Thanh Đồng, Bạch Ngân; cấp trong mỗi bậc được hiển thị từ 1 đến 15.
| Phẩm chất / nhóm | Sao cần dùng mỗi lượt | Công Trạng |
|---|---|---|
| Hắc Thiết | 2 Sao Đồng | 10 |
| Thanh Đồng | 10 Sao Đồng | 30 |
| Bạch Ngân | 50 Sao Đồng | 100 |
| Hoàng Kim · thường | 5 Sao Bạc | 200 |
| Hoàng Kim · đặc biệt | 6 Sao Bạc | 260 |
Kết quả mỗi lượt được chọn ngẫu nhiên. Có dòng tăng, có dòng giảm hoặc giữ nguyên cấp. Hai thuộc tính đặc biệt của Hoàng Kim có thể nâng tối đa cấp 6. Phần đánh dấu trên giao diện cho biết dòng nào đã chạm giới hạn.
Đọc kết quả ở từng thanh thuộc tính sau mỗi lượt. Khi chọn ẩn nhắc nhở, thao tác tăng vẫn áp dụng nguyên liệu và quy tắc kết quả như bình thường.
Tăng cấp Mặt Nạ
Điều kiện tăng cấp Mặt Nạ
- Mỗi lượt dùng đúng năm mặt nạ cùng phẩm chất và tăng lên một phẩm chất kế tiếp.
- Trên từng mặt nạ nguyên liệu, các dòng thường phải đạt đúng bậc phẩm chất yêu cầu; cấp bình quân của nhóm này trong bậc phải từ 10 trở lên.
- Chuẩn bị đủ Sao Bạc, Công Trạng và chỗ trống cho thành phẩm.
- Thứ tự phẩm chất là Hắc Thiết → Thanh Đồng → Bạch Ngân → Hoàng Kim. Mỗi lần ghép chỉ tăng một bậc.
- Mỗi bậc thuộc tính thường hiển thị tối đa cấp 15. Hai thuộc tính đặc biệt của Hoàng Kim có thể nâng đến cấp 6.
Công thức nâng cấp Mặt Nạ
| Nguyên liệu mặt nạ | Sao Bạc | Công Trạng | Nhận được |
|---|---|---|---|
| 5 Hắc Thiết | 2 | 200 | 1 Thanh Đồng |
| 5 Thanh Đồng | 12 | 600 | 1 Bạch Ngân |
| 5 Bạch Ngân | 60 | 2.000 | 1 Hoàng Kim |
Thao tác
Lưu ý liên quan
- Các dòng thường đã có được đối chiếu giữa năm nguyên liệu. Mỗi dòng lấy cấp cao nhất của dòng đó trong nhóm nguyên liệu.
- Hắc Thiết lên Thanh Đồng mở thêm dòng giảm sát thương chí mạng ở cấp đầu và một thuộc tính đặc biệt.
- Thanh Đồng lên Bạch Ngân mở thêm dòng công vật lý ngoại/nội ở cấp đầu và thuộc tính đặc biệt thứ hai.
- Bạch Ngân lên Hoàng Kim mở khả năng bồi dưỡng hai dòng đặc biệt; hai loại thuộc tính đặc biệt trên thành phẩm khác nhau.
- Nếu có nguyên liệu đã tẩy luyện, hệ thống chọn ngẫu nhiên một bộ dữ liệu tẩy luyện trong các phôi đã có để chuyển sang thành phẩm. Dòng vừa được mở mới chưa có phần tẩy luyện tương ứng.
Hắc Thiết có bốn dòng thường. Khi tăng phẩm chất, Mặt Nạ được mở thêm dòng thường và dòng đặc biệt theo bậc. Hai dòng đặc biệt trên cùng Mặt Nạ không trùng loại.
Thuộc tính thường
Bảng dưới là giá trị cơ bản khi các dòng thường đã đạt mức tối đa của từng phẩm chất. Phần cộng thêm từ tẩy luyện được tính riêng.
| Thuộc tính | Hắc Thiết | Thanh Đồng | Bạch Ngân | Hoàng Kim |
|---|---|---|---|---|
| Kháng tất cả | 60 | 90 | 120 | 120 |
| Né tránh | 100 | 200 | 300 | 300 |
| Hiệu suất hồi phục sinh/nội lực | 15% | 24% | 30% | 30% |
| Sinh/nội lực tối đa | 15% | 24% | 30% | 30% |
| Giảm sát thương chí mạng phải chịu | — | 15% | 30% | 30% |
| Công vật lý ngoại/nội | — | — | 60% | 60% |
Hắc Thiết có bốn dòng. Thanh Đồng có thêm dòng giảm sát thương chí mạng; Bạch Ngân có thêm dòng công vật lý ngoại/nội. Các dòng cũ được tiếp tục nâng lên bậc cao hơn.
Nhóm thuộc tính đặc biệt
Thanh Đồng nhận một dòng đặc biệt ngẫu nhiên, Bạch Ngân nhận thêm dòng thứ hai. Hoàng Kim cho phép bồi dưỡng hai dòng này lên cấp 6.
| Loại thuộc tính đặc biệt | Cấp 1 | Cấp 6 |
|---|---|---|
| Tỷ lệ đánh bỏ qua 30% kháng | 5% | 20% |
| Phát huy lực tấn công cơ bản | 5% | 20% |
| Tăng sát thương khi đánh chí mạng | 5% | 25% |
| Giảm sát thương chí mạng phải chịu | 5% | 25% |
| Sinh lực và nội lực tối đa | 100 | 600 |
| Sinh lực hồi phục mỗi 5 giây | 5 | 25 |
Trạng thái khóa của thành phẩm
Nếu cả năm nguyên liệu không khóa, thành phẩm được tạo ở trạng thái không khóa. Nếu có ít nhất một nguyên liệu khóa, thành phẩm cũng khóa. Năm phôi bị tiêu hao khi ghép thành công.
| Năm phôi dùng để ghép | Trạng thái thành phẩm |
|---|---|
| Cả năm đều không khóa | Không khóa. |
| Có ít nhất một phôi khóa | Khóa. |
Cần đọc cả phần xem trước và trạng thái của vật phẩm sau khi nhận vào túi. Khi dùng nguyên liệu khóa, thành phẩm không thể giao dịch theo quy tắc của trang bị khóa.
Bảng xếp hạng Mặt Nạ
Giá trị dùng để xếp hạng Mặt Nạ được tính riêng cho trang bị. Phẩm chất và cấp các thuộc tính là những yếu tố cần kiểm tra khi so sánh hai Mặt Nạ.
Bảng xếp hạng riêng của Mặt Nạ chưa mở. Hiện người chơi có thể xem trực tiếp tooltip trang bị để đối chiếu chỉ số.
Điểm Tài Phú & Sức Chiến Đấu của Mặt Nạ
Giá trị của Mặt Nạ phụ thuộc phẩm chất, loại thuộc tính và cấp của từng dòng. Cần phân biệt giá trị riêng của món trang bị với tổng Tài Phú và sức chiến đấu của nhân vật.
Khi so sánh, đọc cả chỉ số cơ bản, hai thuộc tính đặc biệt và sao tẩy luyện. Đặc biệt, cùng phẩm chất không có nghĩa là hai Mặt Nạ có hiệu quả giống nhau.
| Cần kiểm tra | Ý nghĩa |
|---|---|
| Phẩm chất | Quy định những dòng đã mở và giới hạn có thể bồi dưỡng. |
| Bậc và cấp thuộc tính | Quy định chỉ số cơ bản trên từng dòng. |
| Hai loại thuộc tính đặc biệt | Giúp chọn cách phối hợp với môn phái và hướng phát triển nhân vật. |
| Sao tẩy luyện | Bổ sung chỉ số vào dòng đã có. |
| Tài Phú và sức chiến đấu | Xem số liệu nhân vật và tooltip trang bị sau khi cập nhật, cùng với hiệu quả của từng dòng. |
Mở khóa Mặt Nạ
Thu thập nguyên liệu
| Hình ảnh | Ghi chú |
|---|---|
![]() | Sao Đỏ là nguyên liệu mở khóa. Số viên phải dùng phụ thuộc phẩm chất Mặt Nạ. Kiểm tra nguồn bán và giá hiện hành tại Mua nguyên liệu trước khi chuẩn bị. |
| Phẩm chất | Sao Đỏ | Điều kiện trước khi mở |
|---|---|---|
| Thanh Đồng | 12 | Các dòng thường có cấp bình quân trong bậc từ 12. |
| Bạch Ngân | 60 | Các dòng thường có cấp bình quân trong bậc từ 12. |
| Hoàng Kim | 220 | Mỗi dòng đặc biệt đạt ít nhất cấp 3. |
Công thức mở khóa Mặt Nạ khóa + đủ Sao Đỏ → Mặt Nạ không khóa.
| Hình ảnh | Ghi chú |
|---|---|
![]() | Tháo Mặt Nạ vào túi, chọn Mở khóa, đặt vào ô và kiểm tra kết quả trước khi xác nhận. |
Quy tắc mở khóa
Thuộc tính sau khi mở khóa
- Thanh Đồng và Bạch Ngân có các dòng thường giảm ngẫu nhiên 1–5 cấp. Các dòng đặc biệt được giữ.
- Hoàng Kim có hai dòng đặc biệt giảm ngẫu nhiên 1–2 cấp; nhóm thường được giữ.
- Kiểm tra lại toàn bộ thuộc tính của thành phẩm sau thao tác và bồi dưỡng lại nếu cần.
Hắc Thiết không hỗ trợ mở khóa. Thanh Đồng và Bạch Ngân cần cấp bình quân nhóm thường trong bậc từ 12. Hoàng Kim cần mỗi dòng đặc biệt đạt ít nhất cấp 3.
Tẩy luyện Mặt Nạ
Giới thiệu
| Phẩm chất / nhóm | Điều kiện thuộc tính |
|---|---|
| Hắc Thiết | Bốn dòng thường đều đạt Hắc Thiết cấp 15. |
| Thanh Đồng | Các dòng thường đạt giới hạn của mặt nạ Thanh Đồng. |
| Bạch Ngân | Các dòng thường đạt giới hạn của mặt nạ Bạch Ngân. |
| Hoàng Kim · thường | Nhóm thường đạt tối đa; không yêu cầu hai dòng đặc biệt đã đầy. |
| Hoàng Kim · đặc biệt | Hai dòng đặc biệt đều cấp 6; không yêu cầu nhóm thường đã đầy. |
Tẩy luyện tạo phần chỉ số cộng thêm cho các thuộc tính sẵn có. Mức sao được chọn ngẫu nhiên, từ 1 đến 10 sao, nên mỗi lượt có thể cho kết quả cao hơn hoặc thấp hơn.
Hắc Thiết, Thanh Đồng và Bạch Ngân tẩy luyện nhóm thường. Hoàng Kim tẩy luyện được cả nhóm thường và đặc biệt; nhóm nào đạt tối đa mới tẩy được nhóm đó, không bắt buộc cả hai nhóm cùng đầy.
Bảng chỉ số cộng thêm theo cấp sao 1–10
| Thuộc tính | 1 sao | 2 sao | 3 sao | 4 sao | 5 sao | 6 sao | 7 sao | 8 sao | 9 sao | 10 sao |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THƯỜNGKháng tất cả (điểm) | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 | 40 |
| THƯỜNGNé tránh (điểm) | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 | 100 |
| THƯỜNGHiệu suất hồi phục sinh/nội lực (%) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| THƯỜNGSinh/nội lực tối đa (%) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| THƯỜNGGiảm sát thương chí mạng phải chịu (%) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| THƯỜNGCông vật lý ngoại/nội (%) | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
| ĐẶC BIỆTTỷ lệ đánh bỏ qua 30% kháng (%) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| ĐẶC BIỆTPhát huy lực tấn công cơ bản (%) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| ĐẶC BIỆTTăng sát thương khi đánh chí mạng (%) | 1 | 2 | 3 | 5 | 7 | 9 | 10 | 11 | 13 | 15 |
| ĐẶC BIỆTGiảm sát thương chí mạng phải chịu (%) | 1 | 2 | 3 | 5 | 7 | 9 | 10 | 11 | 13 | 15 |
| ĐẶC BIỆTSinh lực và nội lực tối đa (điểm) | 120 | 170 | 230 | 280 | 340 | 390 | 440 | 490 | 540 | 600 |
| ĐẶC BIỆTSinh lực hồi phục mỗi 5 giây (điểm) | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
Nguyên liệu
Thao tác liên quan
Một lượt dùng 1 Tẩy Luyện Châu hoặc 1 Tẩy Luyện Thần Châu, số Khóa Cố Định tương ứng và bạc thường theo bảng sau.
| Nhóm tẩy luyện | Một viên nguyên liệu | Bạc thường mỗi lượt |
|---|---|---|
| Hắc Thiết · thường | Tẩy Luyện Châu | 3.600 |
| Thanh Đồng · thường | Tẩy Luyện Châu | 11.000 |
| Bạch Ngân · thường | Tẩy Luyện Châu | 25.000 |
| Hoàng Kim · thường | Tẩy Luyện Châu | 56.000 |
| Hoàng Kim · đặc biệt | Tẩy Luyện Thần Châu | 125.000 |
Lưu ý
- Khi ghép, dữ liệu tẩy luyện được chọn từ một phôi trong nhóm có tẩy luyện.
- Dòng mới mở sau khi tăng phẩm chất cần được tẩy luyện thêm nếu chưa có dữ liệu tương ứng.
- Với Hoàng Kim, nhóm thường và đặc biệt được kiểm tra và tẩy riêng. Hãy xác định đúng nhóm trước khi đặt nguyên liệu.
Khóa Cố Định được tính theo số dòng giữ trong lượt đang làm. Muốn tiếp tục giữ dòng ở lượt sau, cần kiểm tra lại lựa chọn và số lượng vật phẩm.
- Sao tẩy luyện cộng thêm chỉ số vào dòng có sẵn, không đổi loại thuộc tính.
- Khi tăng phẩm chất bằng năm phôi, dữ liệu tẩy luyện được chọn từ một trong các phôi đã tẩy. Không cộng dồn mức sao của năm phôi.
- Dòng thuộc tính vừa được mở mới sau khi tăng phẩm chất chưa có phần cộng thêm do tẩy luyện.
Tái chế Mặt Nạ
Điều kiện tham gia
Hắc Thiết cần tổng cấp thuộc tính thường từ 40. Thanh Đồng, Bạch Ngân và Hoàng Kim có thể tái chế khi đáp ứng yêu cầu của bảng. Mặt nạ có hoặc chưa có sao tẩy luyện đều được tính theo phẩm chất và cấp thuộc tính cơ bản.
Hướng dẫn thao tác
| Phẩm chất | Dùng bạc thường | Hoặc dùng bạc khóa |
|---|---|---|
| Hắc Thiết | 40.000 | 56.000 |
| Thanh Đồng | 200.000 | 280.000 |
| Bạch Ngân | 1.000.000 | 1.400.000 |
| Hoàng Kim | 5.000.000 | 7.000.000 |
| Mặt nạ nguyên liệu | Loại bạc trả | Tẩy Luyện Châu nhận được |
|---|---|---|
| Khóa | Bạc thường hoặc bạc khóa | Khóa |
| Không khóa | Bạc thường | Không khóa |
| Không khóa | Bạc khóa | Khóa |
Lưu ý
- Mặt Nạ khóa luôn cho Tẩy Luyện Châu khóa, dù trả bạc thường hay bạc khóa.
- Mặt Nạ không khóa trả bạc thường cho châu không khóa. Nếu trả bạc khóa, châu nhận lại cũng khóa.
- Hai Mặt Nạ cùng phẩm chất và cấp thuộc tính cơ bản cho số châu như nhau, dù đã tẩy luyện hay chưa.
- Phần nhận lại là Tẩy Luyện Châu, không phải Tẩy Luyện Thần Châu.
Số lượng châu nhận lại
Với Hắc Thiết, Thanh Đồng và Bạch Ngân, số lượng dựa trên tổng cấp của nhóm thường. Ví dụ một số mốc trong bảng tính hiện tại như sau.
| Tổng cấp thường | Tẩy Luyện Châu |
|---|---|
| 40 | 2 |
| 60 | 7 |
| 90 | 32 |
| 120 | 56 |
| 153 | 120 |
| 189 | 192 |
| 225 | 264 |
Với Hoàng Kim, số lượng dựa trên tổng cấp của hai thuộc tính đặc biệt.
| Tổng cấp đặc biệt | Tẩy Luyện Châu |
|---|---|
| 2 | 440 |
| 4 | 600 |
| 6 | 760 |
| 8 | 920 |
| 10 | 1080 |
| 12 | 1240 |
Đổi thuộc tính Mặt Nạ Hoàng Kim
Giới thiệu
- Chỉ áp dụng cho Hoàng Kim. Hai dòng đặc biệt đều phải đạt cấp 6; không bắt buộc nhóm thường đạt tối đa.
- Chức năng đổi lại hai loại thuộc tính đặc biệt. Hai dòng sau khi đổi luôn khác loại nhau.
Nguyên liệu
| Hình ảnh | Ghi chú |
|---|---|
![]() | Chuẩn bị 1 Sao Vàng + 20.000.000 bạc thường cho mỗi lượt đổi. Kiểm tra nguồn nguyên liệu tại Mua nguyên liệu. |
Hướng dẫn thao tác
- Mỗi lượt đổi lại cả hai loại thuộc tính đặc biệt. Hai dòng kết quả có loại khác nhau.
- Phẩm chất mặt nạ và cấp các dòng thuộc tính được giữ.
- Mặt nạ đã tẩy luyện vẫn đổi được. Cấp sao tẩy luyện được áp dụng theo loại thuộc tính mới tương ứng.
- Hãy đọc tên hai dòng mới để quyết định kết quả có phù hợp với nhân vật hay chưa.












